Blog

Tổng hợp những tên tiếng Nhật hay cho nam và nữ tham khảo 2022

Hiện nay người Việt sống tại Nhật Bản khá nhiều, và cùng với đó là lập gia đình, những đứa con chào đời muốn tìm những tên tiếng Nhật hay để đặt cho con. Bài viết này chúng tôi xin tổng hợp những tên tiếng Nhật ấn tượng.

Cũng giống như tên Việt Nam, tên người Nhật đặt theo Tên trước họ sau. Ở Nhật Bản tên lót rất ít khi được sử dụng. Sau đây là tổng hợp những tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa dành cho cả Nam và Nữ:

Tiếng Nhật Bản, Tiếng Nhật hay Nhật ngữ (日本語にほんご (Nhật Bản ngữ) Nihongo?, ɲihoŋɡo hoặc [ɲihoŋŋo]) là một ngôn ngữ Đông Á được hơn 125 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Tại Việt Nam nó cũng là một trong các ngoại ngữ được giảng dạy trong chương trình học từ cấp cơ sở và là môn thi trong Kỳ thi THPT Quốc gia.

>> Xem thêm bài viết: Bảng chữ cái tiếng Nhật

Tiếng Nhật là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao), nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại.

Kho ngữ âm của tiếng Nhật khá nhỏ, với một hệ thống ngữ điệu rõ rệt theo từ. Tiếng Nhật cổ nhất được biết đến chủ yếu dựa vào trạng thái của nó vào thế kỷ thứ VIII, khi ba tác phẩm chủ yếu của tiếng Nhật cổ được dịch (hai bộ sử Cổ sự ký (古事記こじき (Cổ sự ký)?), Nhật Bản thư kỷ (日本書紀にほんしょき (Nhật Bản thư kỷ)?), và thi tập Vạn diệp tập (万葉集まんようしゅう (Vạn diệp tập)?); nhưng một số lượng tài liệu ít hơn, chủ yếu là chữ khắc, còn cổ hơn. Những chứng thực về tiếng Nhật cổ nhất có thể được tìm thấy trong một số tư liệu thành văn của Trung Quốc từ năm 252.

Tiếng Nhật cũng nổi bật ở việc được viết phổ biến trong sự phối hợp của ba kiểu chữ: văn tự ngữ tố kanji (漢字かんじ (Hán tự)? “chữ Hán” kiểu Nhật Bản, có một số khác biệt so với chữ Hán trong tiếng Trung) và hai kiểu chữ tượng thanh (ghi âm tiết) – kana (仮名かな (giả danh)?) gồm kiểu chữ nét mềm hiragana (平仮名ひらがな (bình giả danh)?) và kiểu chữ nét cứng katakana (片仮名カタカナ (phiến giả danh)?). Kanji dùng để viết các từ Hán (mượn của tiếng Trung Quốc) hoặc các từ người Nhật dùng chữ Hán để thể hiện rõ nghĩa.

Hiragana dùng để ghi các từ gốc Nhật và các thành tố ngữ pháp như trợ từ, trợ động từ, đuôi động từ, tính từ… Katakana dùng để phiên âm từ vựng nước ngoài (kể cả tiếng Trung, tuy có chữ Hán nhưng Katakana vẫn được dùng để phiên âm tiếng Quan Thoại, ví dụ như Thượng Hải 上海, tiếng Nhật dùng シャンハイ (Shanhai) để phiên âm từ bính âm là “Shànghăi”, ít khi dùng từ Hán-Nhật là “じょうかい” Joukai), và có lúc thay Hiragana để nhấn mạnh từ gốc Nhật (ví dụ như “Kimi” (bạn/cậu), có lúc dùng キミ để nhấn mạnh cho 君きみ, giống như trong tiếng Việt nhấn mạnh bằng cách cho vào “ngoặc kép” hay VIẾT IN HOA).

Bảng ký tự Latinh Rōmaji cũng được dùng trong tiếng Nhật hiện đại, đặc biệt là ở tên và biểu trưng của các công ty, quảng cáo, nhãn hiệu hàng hoá, khi nhập tiếng Nhật vào máy vi tính và được dạy ở cấp tiểu học nhưng chỉ có tính thí điểm. Số Ả Rập theo kiểu phương Tây được dùng để ghi số, nhưng cách viết chữ số Hán theo Kanji như “一二三” (nhất nhị tam) cũng rất phổ biến. Từ vựng Nhật chịu ảnh hưởng lớn bởi những từ mượn từ các ngôn ngữ khác. Một số lượng khổng lồ các từ vựng mượn từ tiếng Hán, hoặc được tạo ra theo kiểu của tiếng Hán, tồn tại qua giai đoạn ít nhất 1.500 năm. Từ cuối thế kỷ XIX, tiếng Nhật đã mượn một lượng từ vựng đáng kể từ ngữ hệ Ấn-Âu, chủ yếu là tiếng Anh. Do mối quan hệ thương mại đặc biệt giữa Nhật Bản và Hà Lan vào thế kỷ thứ XVII, tiếng Hà Lan cũng có ảnh hưởng, với những từ như bīru (từ bier; “bia”) và kōhī (từ koffie; “cà phê”).

1. Tên tiếng Nhật dành cho Nam hay nhất

STTTênÝ nghĩa
1Akimùa thu
2Akirathông minh
3Aman (Inđô)an toàn và bảo mật
4Amidavị Phật của ánh sáng tinh khiết

Cũng giống như tiếng Việt, người Nhật đặt tên cũng chia theo giới tính. Do đó, khi đọc tên tiếng Nhật bạn hoàn toàn có thể đoán được giới tính của một người Nhật Bản bằng cách dựa vào ký tự cuối trong tên của họ.

Đối với nam giới, các ký tự cuối có thể là -ro, -shi, -ya, hoặc –o.

STTTênÝ nghĩa
1Akimùa thu
2Akirathông minh
3Aman (Inđô)an toàn và bảo mật
4Amidavị Phật của ánh sáng tinh khiết
5Aran (Thai)cánh rừng
6Botancây mẫu đơn, hoa của tháng 6
7Chikonhư mũi tên
8Chin (HQ)người vĩ đại
9Dian/Dyan (Inđô)ngọn nến
10Dosutàn khốc
11Ebisuthần may mắn
12Garuda (Inđô)người đưa tin của Trời
13Gi (HQ)người dũng cảm
14Gorovị trí thứ năm, con trai thứ năm
15Harocon của lợn rừng
16Hasuheo rừng
17Hasuhoa sen
18Hatakenông điền
19Ho (HQ)tốt bụng
20Hoteithần hội hè
21Higocây dương liễu
22HyugaNhật hướng
23Isoravị thần của bãi biển và miền duyên hải
24Jirovị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
25Kakashi1 loại bù nhìn bện = rơm ở các ruộng lúa
26Kama (Thái)hoàng kim
27Kane/Kahnay/Kinhoàng kim
28Kazuothanh bình
29Kongokim cương
30Kenjivị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì
31Kumacon gấu
32Kumocon nhện
33Koshovị thần của màu đỏ
34Kaitenhồi thiên
35Kamekim qui
36Kamithiên đàng, thuộc về thiên đàng
37Kanovị thần của nước
38Kanjithiếc (kim loại)
39Kenlàn nước trong vắt
40Kibarăng , nanh
41KIDOnhóc quỷ
42Kisamecá mập
43Kiyoshingười trầm tính
44Kinnara (Thái)một nhân vật trong chiêm tinh, hình dáng nửa người nửa chim.
45Itachicon chồn (1 con vật bí hiểm chuyên mang lại điều xui xẻo )
46Maitocực kì mạnh mẽ
47Manzovị trí thứ ba, đứa con trai thứ ba
48Maruhình tròn , từ này thường dùng đệm ở phìa cuối cho tên con trai.
49Michiđường phố
50Michiomạnh mẽ
51Mochitrăng rằm
52Nagacon rồng/rắn trong thần thoại
53Nejixoay tròn
54Niranvĩnh cửu
55Orochirắn khổng lồ
56Raidenthần sấm chớp
57Rinjinthần biển
58Ringoquả táo
59Ruringọc bích
60Santosothanh bình, an lành
61Samthành tựu
62Sanngọn núi
63Sasuketrợ tá
64Seidođồng thau (kim loại)
65Shikahươu
66Shimangười dân đảo
67Shirovị trí thứ tư
68Tadashingười hầu cận trung thành
69Taijutsuthái cực
70Takacon diều hâu
71Taniđến từ thung lũng
72Tarocháu đích tôn
73Tatsucon rồng
74Tenbầu trời
75Tenguthiên cẩu ( con vật nổi tiếng vì long trung thành )
76Tomimàu đỏ
77Toshirothông minh
78Torubiển
79Uchihaquạt giấy
80Uyedađến từ cánh đồng lúa
81Uzumakivòng xoáy
82Virode (Thái)ánh sáng
83Washi chim ưngchim ưng
84Yong (HQ)người dũng cảm
85Yuri(theo ý nghĩa Úc) lắng nghe
86Zinan/Xinanthứ hai, đứa con trai thứ nhì
87Zenmột giáo phái của Phật giáo

Các tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa dành cho nam

Anh Minh -アイン ミン- Chàng trai thông minh, trí tuệ sáng suốt

Tuấn Minh -トウアン ミン – Người sáng láng, khôi ngô

Hoàng Minh -ホアン ミン- Bạn là có tài trí vẹn toàn, tương lai tươi sáng rực rỡ

Bá Nam – バ ナム – Người đàn ông mạnh mẽ, bộc trực, tự do tự tại

Quốc Nam – クオク ナム – Người liên chính, thường sẽ có tâm lý hướng ngoại, thích làm việc lớn

Nhân Nghĩa -ニャン ギア -Người hội tụ 2 đức tính tốt đẹp ở đời Nhân – Nghĩa đọa đức vẹn toàn

Trọng Nghĩa – チュン ギア – Người uy tín,trọng tình trọng nghĩa, có trước có sau

Phú Nghĩa -フー ギア – Người nhân nghĩa, hào sảng, đáng tin cậy

Đình Nguyên – ディン グエン- Người có chí phấn đấu vươn lên dẫn đầu

Khôi Nguyên -コイ グエン -Trẻ trung, tươi mới như ánh sáng tinh khôi

Bảo Nguyên – バオ グエン -Giữ trọn vẹn nét đẹp, trung thành toàn vẹn

Đình Phong – デイン フオン – Chàng trai mạnh mẽ như một cơn cuồn phong

Khải Phong – カイ フオン – Sự dũng mãnh xen lẫn ôn hòa tạo nên một anh chàng đặc biệt

Lâm Phong – ラム フオン – Ngọn gió nhẹ đầu mùa se lạnh

Minh Quân – ミン クアン – Người tinh anh, sáng suốt, thông minh

Đông Quân -ドオン クアン -Chàng trai có thiên hướng nội tâm, tình cảm

Mạnh Quân – マイン クアン – Tính cách mạnh mẽ, dũng cảm, một chàng trai đích thực

Đăng Quang ダン クアン- Cái tên gợi lên sự thành công, viên mãn, sung túc của người đàn ông

Nhật Quang – ニャット クアン – Ánh sáng mặt trời, rực rỡ và ấm nóng

Vinh Quang – ビン クアン – Người con trai chắc chắn sẽ đtạ được nhiều thành xông trên con đường sự nghiệp

Hoàng Quốc – ホアン クオック -Ông vua quyền lực của một đất nước

Cường Quốc – クオン クオック – Mạnh mẽ và quyết đoán, giành được nhiều thăng tiến trong đời sống

Anh Quốc – アイン クオック – Cái lên gợi về nước Anh xinh đeph và tráng lệ

Quang Thái – クアン タイ- Lấp lánh như những tia sáng rực rỡ

Vĩnh Thái -ビン タイ – Người điềm đạm nhưng chín chắn và tự tin

Quốc Thái – クオック タイ – Chàng trai mạnh mẽ nhưng có tâm hồn nghệ sĩ

Đức Thành – ドオック タイン – Một người hội tủ đủ 2 yếu tố đức và tài

Duy Thành – ヅウイ タイン -Tư duy mạch lạc, luôn có kế hoạch trong công việc

Tân Thành –  タン タイン -Sự khởi đầu mới đầy hoàn thiện và đẹp đẽ, hứa hẹn

>>>> Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật CỰC CHUẨN

2. Tên tiếng Nhật hay cho nữ

Khi đặt tên tiếng Nhật cho nữ, người Nhật sẽ có xu hướng đặt theo tên gọi của các loài hoa, các mùa trong năm. Vì thế hầu hết tên tiếng Nhật cho nữ giới sẽ có tên được kết thúc bằng đuôi  -ko,  -mi,  – hana, -e và –yo 

Những tên này thể hiện sự dễ thương trong sáng hay gợi lên sự lãng mạn đúng như nét đẹp của người phụ nữ.

STTTênÝ nghĩa
1Aikodễ thương, đứa bé đáng yêu
2Akakomàu đỏ
3Akimùa thu
4Akikoánh sáng
5Akinahoa mùa xuân
6Amayamưa đêm
7Aniko/Anekongười chị lớn
8Azamihoa của cây thistle, một loại cây cỏ có gai
9Ayamegiống như hoa irit, hoa của cung Gemini
10Batotên của vị nữ thần đầu ngựa trong thần thoại Nhật
11Chocom bướm
12Cho (HQ)xinh đẹp
13Gennguồn gốc
14Ginvàng bạc
15Gwatannữ thần Mặt Trăng
16Inoheo rừng
17Hamađứa con của bờ biển
18Hasukođứa con của hoa sen
19Hanakođứa con của hoa
20Harumùa xuân
21Harukomùa xuân
22Harunocảnh xuân
23Hatsuđứa con đầu lòng
24Hirokohào phóng
25Hoshingôi sao
26Ichikothầy bói
27Ikubổ dưỡng
28Inarivị nữ thần lúa
29Ishihòn đá
30Izanamingười có lòng hiếu khách
31Jinngười hiền lành lịch sự
32Kagamichiếc gương
33Kaminữ thần
34Kameko/Kamecon rùa
35Kaneđồng thau (kim loại)
36Kazukođứa con đầu lòng
37Keikođáng yêu
38Kazuđầu tiên
39Kimiko/Kimituyệt trần
40Kiyokotrong sáng, giống như gương
41Koko/Tazucon cò
42Kurihạt dẻ
43Kyon (HQ)trong sáng
44Kurenaiđỏ thẫm
45Kyubihồ ly chín đuôi
46Lawan (Thái)đẹp
47Marikovòng tuần hoàn, vĩ đạo
48Manyura (Inđô)con công
49Machikongười may mắn
50Maekothành thật và vui tươi
51Mayoree (Thái)đẹp
52Masachân thành, thẳng thắn
53Meikochồi nụ
54Mikatrăng mới
55Minekocon của núi
56Misaotrung thành, chung thủy
57Momotrái đào tiên
58Morikocon của rừng
59Miyangôi đền
60Mochitrăng rằm
61Murasakihoa oải hương (lavender)
62Nami/Namikosóng biển
63Naracây sồi
64Naredangười đưa tin của Trời
65Nohoang vu
66Nori/Norikohọc thuyết
67Nyokoviên ngọc quý hoặc kho tàng
68Oharacánh đồng
69Phailin (Thái)đá sapphire
70Ranhoa súng
71Ruringọc bích
72Ryocon rồng
73Sayo/Saiosinh ra vào ban đêm
74Shikacon hươu
75Shizuyên bình và an lành
76Sukiđáng yêu
77Sumitinh chất
78Sumalee (Thái)đóa hoa đẹp
79Sugicây tuyết tùng
80Suzukosinh ra trong mùa thu
81Shinolá trúc
82Takarakho báu
83Takithác nước
84Tamikocon của mọi người
85Tamangọc, châu báu
86Taniđến từ thung lũng
87Tatsucon rồng
88Tokuđạo đức, đoan chính
89Tomigiàu có
90Toracon hổ
91Umekocon của mùa mận chín
92Umibiển
93Yasuthanh bình
94Yokotốt, đẹp
95Yon (HQ)hoa sen
96Yuri/Yurikohoa huệ tây
97Yoriđáng tin cậy
98Yuukihoàng hôn

Các tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa dành cho nữ

Diễm Phương – ジエム フオン    Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Quế Nghi –  クエ ギー Nhã nhặn và mang hương thơm của sự mộc mạc , giản dị từ loài hoa quế

Thu Nguyệt – トゥー   グエット  Là ánh trăng mùa thu vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Khánh Ngân – カイン ガン  Cuộc đời luôn sung túc, vui vẻ

Hương Thảo – ホウオン   タオGiống như một loài cỏ nhỏ nhưng mạnh mẽ, tỏa hương thơm quý giá cho đời

Thục Trinh – トウック チン Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Minh Tuệ – ミン トゥエ Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Kim Chi –  キム チ Kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Huyền Anh – フェン アン Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.

Nhã Phương – ニャ フオン  Nhã nhặn,  hiền hòa

Khả Hân – カー ハン Luôn đầy niềm vui

Đan Thanh – ダン タィン Nét đẹp hài hòa, cân xứng

Bích Liên – ビック リエン  Ngọc ngà, kiêu sa như đóa sen hồng.

Tuệ Lâm – トゥエ ラム Trí tuệ, thông minh, sáng suốt

Băng Tâm – バン タム Tâm hồn trong sáng, tinh khiết

Trúc Linh – チュク リン Thẳng thắn, mạnh mẽ, dẻo dai như cây trúc quân tử, lại xinh đẹp, tinh khôn.

Nhã Uyên – ニャ ウエン  Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.

Thảo Tiên – タオ ティエン Vị tiên của loài cỏ, cây cỏ thần.

Diễm Kiều – ジエム キイエウ Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

An Nhiên – アン ニエン  Cuộc đời nhàn nhã, không ưu phiền

Thiên Kim – ティエン キム “Thiên kim tiểu thư, lá ngọc cành vàng”

Ngọc Sương – ゴック スオン  Hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.”

Mỹ Tâm – ミー タム Cái tên mang ý nghĩa: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Diệu Tú – ジエウ トゥ Cô gái xinh đẹp, khéo léo,tinh anh

Huyền Anh – フエン アイン Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.

Bảo Vy – バオ ビー  Cuộc đời có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành

Hoàng Kim – ホアン   キム  Cuộc sống phú quý, rực rỡ, sáng lạng.

Hiền Thục – ヒエン トウック  Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang

Gia Mỹ – ジャ ミー  Xinh xắn, dễ thương

Mẫn Nhi – マン ニー  Thông minh, trí tuệ nhanh nhẹn, sáng suốt

Trên đây là những cái tên tiếng Nhật hay cho nam và nữ mà japan.net.vn đã liệt kê giúp bạn kèm ý nghĩa của chúng. Các bậc phụ huynh khi đặt tên cho những đứa con của mình thường sẽ mong muốn gửi gắm những nguyện vọng, thành ý trong cái tên đó.

Rate this post