Blog, Dịch vụ top trang chủ

Dịch Hợp đồng tiếng Nhật +10 Mẫu Chuẩn Uy tín Chuyên Nghiệp

Dịch thuật Hanu là một trong những đơn vị dịch thuật chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam. Với đội ngũ chuyên gia dịch thuật đầy kinh nghiệm, chúng tôi cam kết cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng và tin cậy.

Dịch vụ dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật

Chúng tôi đặc biệt chuyên về dịch hợp đồng tiếng Nhật với mức giá cạnh tranh và thời gian hoàn thành nhanh chóng. Hợp đồng là một phần quan trọng trong quá trình giao dịch kinh doanh, đặc biệt là trong giao dịch quốc tế. Vì vậy, việc chọn một đơn vị dịch thuật chuyên nghiệp và đáng tin cậy là rất quan trọng.

Với kinh nghiệm dịch hợp đồng tiếng Nhật trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tài chính, bảo hiểm, bất động sản và thương mại quốc tế, đội ngũ dịch thuật của chúng tôi cam kết đảm bảo chính xác và sự chuyên nghiệp trong từng từ và câu. Chúng tôi sử dụng phần mềm dịch thuật và công nghệ hiện đại để đảm bảo rằng bản dịch của chúng tôi luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

Ngoài dịch thuật hợp đồng, chúng tôi cũng cung cấp các dịch vụ dịch thuật khác như dịch thuật tài liệu, dịch thuật phim và dịch thuật trực tuyến. Chúng tôi đảm bảo giữ kín thông tin của khách hàng và không để rò rỉ bất kỳ thông tin nào liên quan đến dự án dịch thuật của khách hàng.

Với phương châm “Chất lượng đặt lên hàng đầu”, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất với mức giá cạnh tranh và thời gian hoàn thành nhanh chóng. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá dịch vụ dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật.

Công ty dịch thuật Hanu là đơn vị chuyên dịch hợp đồng tiếng Nhật uy tín, chuyên nghiệp, giá hợp lý. Quý vị quan tâm liên hệ ngay để được tư vấn!

Hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp Việt làm việc và ký kết với các doanh nghiệp Nhật, và nhiều người đi du học, xuất khẩu lao động khi tham gia ký kết các hợp đồng tiếng Nhật thường không hiểu hết ngôn ngữ, các điều khoản trong HĐ, vì vậy sẽ rất dễ gặp rủ ro. Hiểu được điều này, Dịch thuật Hanu đã setup 1 bộ phần chuyên hỗ trợ Review các HĐ tiếng Nhật, với sự tham gia của các luật sư. Các bạn có nhu cầu kiểm tra các hợp đồng liên quan tiếng Nhật có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi Hotline: 0909 126 997

Dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật ở đâu uy tín?

Dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật làột hạng mục quan trọng trong hợp tác kinh tế giữa 2 doanh nghiệp Việt Nam và Nhật Bản. Nếu bạn đang băn khoăn không biết lựa chọn đơn vị dịch thuật nào uy tín, hãy tham khảo ngay dịch vụ tại Hanu – Top công ty dịch thuật chuyên nghiệp nhất hiện nay.

Dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật là một trong những dịch vụ dịch thuật quan trọng nhất trong lĩnh vực kinh doanh và thương mại quốc tế. Với việc đầu tư và mở rộng thị trường tại Nhật Bản, nhu cầu dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật đang ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật đòi hỏi sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm trong ngôn ngữ cũng như hiểu biết về các quy định pháp lý tại Nhật Bản.

Với nền tảng văn hóa và phong cách kinh doanh khác biệt so với các quốc gia khác, việc hiểu và áp dụng chính xác các quy định pháp lý trong hợp đồng cũng như các thuật ngữ kỹ thuật là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của hợp đồng. Vì vậy, việc lựa chọn một đơn vị dịch thuật có kinh nghiệm và chuyên nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo thành công của một dự án kinh doanh quốc tế.

Dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật đòi hỏi dịch thuật viên phải có kiến thức về pháp luật, kinh tế và thương mại quốc tế, đồng thời phải có khả năng đọc và viết chuyên sâu về ngôn ngữ tiếng Nhật. Một bản dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật chính xác sẽ bao gồm cả ngữ pháp và cách sử dụng từ vựng phù hợp với ngữ cảnh của từng mục trong hợp đồng.

Dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật cũng đòi hỏi độ chính xác và sự minh bạch. Một số sai sót nhỏ trong bản dịch có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý và tài chính cho doanh nghiệp. Vì vậy, quy trình dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật phải được thực hiện với sự chuyên nghiệp và cẩn thận.

Để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của bản dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật, đơn vị dịch thuật cần có độ

tường tối ưu về quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng. Các bước kiểm tra chất lượng bao gồm đối chiếu bản dịch với nguyên bản, xác minh các thuật ngữ chuyên ngành, kiểm tra ngữ pháp, cú pháp, chính tả và định dạng của bản dịch. Đánh giá chất lượng bản dịch cần được thực hiện bởi các chuyên gia đánh giá có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và kinh doanh.

Một trong những thách thức của dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật là việc dịch các thuật ngữ kỹ thuật và pháp lý, trong đó có các thuật ngữ liên quan đến văn phong hợp đồng, thuật ngữ tài chính, thuế và bảo mật thông tin. Để giải quyết vấn đề này, đơn vị dịch thuật cần có đội ngũ chuyên gia có kiến thức chuyên môn sâu về các lĩnh vực này.

Ngoài ra, đơn vị dịch thuật cần có chính sách bảo mật thông tin đảm bảo tính riêng tư và an toàn của các thông tin được đưa vào hợp đồng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các hợp đồng liên quan đến bảo mật thông tin, sở hữu trí tuệ và các thông tin nhạy cảm khác.

Kinh nghiệm lựa chọn đơn vị dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật uy tín

Để tìm kiếm đơn vị dịch thuật chuyên nghiệp và uy tín trong việc dịch hợp đồng tiếng Nhật, các doanh nghiệp cần xem xét một số yếu tố sau đây:

  • Kinh nghiệm và uy tín: Đơn vị dịch thuật cần có nhiều kinh nghiệm trong dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật và được đánh giá cao trong ngành dịch thuật.
  • Chính sách bảo mật thông tin: Đơn vị dịch thuật cần có chính sách bảo mật thông tin đảm bảo tính riêng tư và an toàn của các thông tin được đưa vào hợp đồng.
  • Đội ngũ chuyên gia: Đơn vị dịch thuật cần có đội ngũ chuyên gia có kiến thức chuyên môn sâu về các lĩnh vực liên quan đến hợp đồng, bao gồm cả pháp lý, kinh tế và thương mại quốc tế.
  • Quy trình kiểm soát chất lượng: Đơn vị dịch thuật cần có quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ để đảm bảo rằng bản dịch được cung cấp đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Các bước kiểm tra chất lượng bao gồm đối chiếu bản dịch với nguyên bản, xác minh các thuật ngữ chuyên ngành, kiểm tra ngữ pháp, cú pháp, chính tả và định dạng của bản dịch. Đánh giá chất lượng bản dịch cần được thực hiện bởi các chuyên gia đánh giá có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý và kinh doanh.
  • Giá cả hợp lý: Giá cả cũng là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn đơn vị dịch thuật. Các doanh nghiệp cần tìm kiếm đơn vị dịch thuật có giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian hoàn thành hợp đồng.
  • Thời gian hoàn thành: Thời gian hoàn thành hợp đồng là một yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp. Đơn vị dịch thuật cần có khả năng đáp ứng yêu cầu về thời gian hoàn thành hợp đồng.
  • Hỗ trợ khách hàng: Đơn vị dịch thuật cần có chính sách hỗ trợ khách hàng tốt, đảm bảo khách hàng có thể tiếp cận với đội ngũ hỗ trợ bất cứ lúc nào và nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng.
  • Trong quá trình lựa chọn đơn vị dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật, các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ các yếu tố trên để chọn được đơn vị dịch thuật uy tín, chuyên nghiệp và đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp.
  • Nếu bạn đang cần dịch thuật hợp đồng tiếng Nhật, hãy liên hệ với Dịch thuật Hanu để được tư vấn và hỗ trợ dịch vụ chuyên nghiệp. Với đội ngũ chuyên viên dịch thuật chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng cao, giá cả hợp lý và thời gian hoàn thành hợp đồng nhanh chóng.

Dịch thuật hợp đồng tiếng nhật: Nội dung và yêu cầu

Hợp đồng là một cam kết, thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên để thực hiện một công việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật. Có rất nhiều loại hợp đồng khác nhau, trong đó có hợp đồng kinh tế được nhiều người quan tâm nhất. Hợp đồng kinh tế, hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài là vấn đề đặc biệt quan tâm và dịch thuật các loại hợp đồng này là điều vô cùng cần thiết để đi đến sự thống nhất các điều khoản chung.

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam rất lớn. Do đó yêu cầu về dịch hợp đồng tiếng Nhật cũng tăng cao. Cũng giống như các loại hợp đồng khác, hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp Nhật Bản cũng chính là sự ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau. Do đó, việc chuyển ngữ chính xác là hết sức quan trọng.

Nội dung dịch thuật hợp đồng lao động bao gồm các thông tin giữa 2 hoặc nhiều bên, nội dung thoả thuận liên quan tới quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, giá trị và phụ lục hợp đồng kèm theo. Chuyển ngữ chính xác đầy đủ nội dung sẽ giúp 2 bên sớm đi đến thống nhất các thỏa thuận để việc hợp tác diễn ra thuận lợi nhất.

Lý do chọn dịch hợp đồng tiếng Nhật tại Hanu

Hanu là công ty cung cấp dịch vụ dịch thuật được đánh giá rất cao trên thị trường. Với nhiều năm kinh nghiệm cùng đội ngũ nhân sự giỏi, Hanu tự hào phục vụ hàng nghìn lượt khách hàng, mang đến cho họ những trải nghiệm tốt nhất, góp phần vào thành công trong các sự kiện hợp tác kinh tế trong và ngoài nước.

Hanu cam kết:

  • Luôn trung thành với ngôn ngữ nguồn, đảm bảo tính toàn vẹn cũng như mức độ nghiêm trọng của các nguồn tài liệu được duy trì ở tất cả các lần dịch. Điều này giúp ho các sản phẩm dịch thuật của Hanu luôn giữ nội dung nguyên vẹn nhất.
  • Chuyên gia dịch thuật trình độ cao và giàu kinh nghiệm, am hiểu kiến thức đa ngành từ đó đảm báo về tiến độ công việc, đáp ứng được các thuật ngữ chuyên môn và ngữ pháp chuẩn xác. Điều này đã góp phần dịch hợp đồng tiếng Nhật một cách chuyên nghiệp nhất.
  • Độ chính xác trong bản dịch là tuyệt đối và 100% chính xác.
  • Chi phí dịch vụ hợp lý, hỗ trợ tận tình và chu đáo.

Dịch thuật Hợp đồng tiếng Nhật – Dịch công chứng các loại Hợp đồng tiếng Nhật – Dịch thuật Hợp đồng chuyên ngành kinh tế tiếng Nhật chuyên nghiệp, uy tín… Công ty Dịch thuật HANU tự hào là địa chỉ tin cậy của các cá nhân, công ty, tập đoàn đối tác… trong và ngoài nước nhiều năm qua khi có nhu cầu Dịch thuật các loại Hợp đồng kinh tế, mua bán, sáp nhập, Hợp đồng lao động, sang nhượng… Chúng tôi cam kết dịch chính xác Hợp đồng bất kỳ tiếng Nhật sang tiếng Việt hoặc ngược lại, dịch chuyên nghiệp Hợp đồng tiếng Nhật sang các ngôn ngữ khác (Anh, Lào, Pháp, Đức, Trung, Hàn…) nhanh, giá cả cạnh tranh trên thị trường.

Dịch thuật Hợp đồng tiếng Nhật

Hợp đồng là một cam kết, thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (giữa các chủ thể) để làm hoặc không làm một việc nào đó trong khuôn khổ pháp luật. Nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể.

Trong các hợp đồng yếu tố cơ bản nhất là sự thỏa hiệp giữa các ý chí, tức là có sự ưng thuận giữa các bên với nhau. Người ta thường gọi nguyên tắc này là nguyên tắc hiệp ý.

Và cũng giống như trong các dự án, có dự án chính trị xã hội và dự án sản xuất kinh doanh, hợp đồng có thể là các thỏa ước dân sự về kinh tế (hợp đồng kinh tế) hay xã hội.

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu như ngày nay, các loại Hợp đồng là không thể thiếu với nền kinh tế thị trường. Và yếu tố thỏa thuận trong giao kết hợp đồng được đề cao. Tất cả các hợp đồng đều là sự thỏa thuận. Tuy nhiên không thể suy luận ngược lại: Mọi sự thỏa thuận của các bên đều là hợp đồng.

Hợp đồng được thể hiện bằng văn bản hay bằng lời nói có thể có người làm chứng. Nếu vi phạm hợp đồng hay không theo cam kết thì một hoặc nhiều bên sẽ chịu mọi phí tổn và trách nhiệm theo như đã ký kết.

Do vậy, hợp đồng dân sự chính là sự ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau, việc chuyển ngữ chính xác là hết sức quan trọng đối với các đối tác cần dịch thuật công chứng Hợp đồng sang một ngôn ngữ khác. Nhận thấy được sự quan trọng trong tính chất của Hợp đồng, Dịch thuật HANU vô cùng chú thiết đến chất lượng mỗi bản dịch thuật Hợp đồng.

>> Xem thêm bài viết: Dịch thuật tiếng Nhật

(Dịch công chứng Hợp đồng kinh tế, tài chính, thuê mua, lao động… tiếng Nhật

là một trong những thế mạnh của Dịch thuật HANU)

Kinh nghiệm khi dịch hợp đồng tiếng Nhật

Khi dịch hợp đồng tiếng Nhật, có một số kinh nghiệm sau đây có thể giúp bạn đạt được kết quả chất lượng cao:

  1. Nắm vững kiến thức chuyên môn: Hợp đồng thường chứa nhiều thuật ngữ và điều khoản pháp lý. Vì vậy, trước khi bắt đầu dịch, hãy nghiên cứu và hiểu rõ kiến thức chuyên môn liên quan đến lĩnh vực mà hợp đồng đề cập.
  2. Sử dụng từ vựng chính xác: Hợp đồng là một tài liệu chính xác và cụ thể, vì vậy việc sử dụng từ vựng phù hợp rất quan trọng. Hãy sử dụng từ vựng chính xác và đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm và tranh cãi trong tương lai.
  3. Chú ý đến cấu trúc câu: Tiếng Nhật có một cấu trúc câu khác so với tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Hãy chú ý đến cấu trúc câu và cách sắp xếp từ để đảm bảo rằng ý nghĩa của bản dịch không bị thay đổi.
  4. Dịch toàn văn: Để đảm bảo tính chính xác của hợp đồng, hãy dịch toàn bộ văn bản, bao gồm cả các đoạn văn không có nội dung pháp lý. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bản dịch là đầy đủ và chính xác.
  5. Kiểm tra lại bản dịch: Sau khi hoàn thành bản dịch, hãy đọc lại và kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo rằng không có sai sót hoặc thiếu sót. Nếu cần thiết, hãy yêu cầu một người đọc khác kiểm tra lại bản dịch của bạn.

Kinh nghiệm trên sẽ giúp bạn dịch hợp đồng tiếng Nhật chính xác và hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu bạn không tự tin hoặc cảm thấy khó khăn trong việc dịch, hãy tìm kiếm sự trợ giúp từ các chuyên gia dịch thuật chuyên nghiệp.

Yêu cầu về chất lượng bản dịch thuật Hợp đồng tiếng Nhật 

Tại Dịch thuật HANU Quý khách không bao giờ phải lo lắng về tính chính xác trong bản dịch Hợp đồng của mình. Dịch giả chuyên gia của chúng tôi với trình độ chuyên môn cao được khẳng định qua nhiều dự án lớn, trong văn bản bất kỳ nào luôn trung thành với ngôn ngữ nguồn, đảm bảo tính toàn vẹn cũng như mức độ nghiêm trọng của các nguồn tài liệu được duy trì ở tất cả các lần dịch.

Chuyên gia dịch thuật của chúng tôi có trình độ cao thuộc các chuyên ngành Kinh tế, Luật tiếng Nhật đã qua đào tạo và làm việc thực tế trong các lĩnh vực dịch thuật đảm báo về tiến độ công việc, đáp ứng được các thuật ngữ chuyên môn và ngữ pháp chuẩn xác, đồng bộ, góp phần dịch thuật Hợp đồng một cách chuyên nghiệp nhất.

Dịch thuật HANU cam kết chỉ sử dụng những chuyên viên dịch thuật có chuyên môn về lĩnh vực trong Hợp đồng và có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong chuyên ngành của họ, đảm bảo rằng người dịch có một sự hiểu biết thấu đáo về ngữ nghĩa và các thuật ngữ được sử dụng.

Độ chính xác trong bản dịch phải như một ngay cả khi yêu cầu là chỉ cho một bản dịch bằng lời nói hoặc bằng văn bản nhỏ. Đối với các vấn đề số liệu tài chính, thuật ngữ, ngôn từ, điều bắt buộc là 100% chính xác, và đó cũng là điểm chuẩn tối thiểu mà tất cả các dịch giả và phiên dịch viên phải tuân thủ tại Dịch thuật HANU.

Chúng tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng với mỗi sản phẩm trước cũng như sau khi trao tay khách hàng.

Các loại hợp đồng tiếng Nhật Dịch thuật HANU nhận dịch công chứng:

Chúng tôi nhận dịch thuật và công chứng các loại Hợp đồng chuyên nghiệp cho các đối tác khách hàng trong và ngoài nước.

Dịch công chứng Hợp đồng kinh tế tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng lao động tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng xây dựng tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng vay vốn tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng tín dụng tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng thế chấp tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng kiểm toán, kế toán tiếng Nhật các loại

Dịch công chứng Hợp đồng sang chuyển nhượng tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng thuê mua tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng mua bán nợ tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng sáp nhập tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng thu mua tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng cung ứng thiết bị tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng đại điện độc quyền tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng ngoại thương tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng bảo hiểm tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng Ủy thác xuất nhập khẩu tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng liên doanh, liên kết tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng thương mại tiếng Nhật

Dịch công chứng Hợp đồng bảo mật (bí mật thông tin) tiếng Nhật

Và các Hợp đồng chuyên ngành khác khi có nhu cầu!

Cam kết về bảo mật

Hợp đồng mang tính riêng tư cao cũng như mỗi cá nhân, doanh nghiệp đều có ”bí mật trong kinh doanh” đối với Hợp đồng của mình. Hiểu được điều đó chúng tôi vô cùng chú trọng quy trình Bảo mật các dự án dịch thuật Hợp đồng của Quý khách:

– Không tự ý liên hệ trực tiếp hay gián tiếp với bất cứ tổ chức cá nhân nào có liên quan đến Hợp đồng dịch.

– Không tiết lộ bất cứ nội dung nào trong tài liệu dịch với bất cứ tổ chức cá nhân nào.

– Chúng tôi bảo hành sản phẩm trong 06 tháng, lưu trữ hồ sơ cho khách hàng trong vòng 10 năm. Nhưng nếu khách hàng thấy không cần thiêt thì toàn bộ nội dung tài liệu bản gốc và bản dịch sau khi đã bàn giao cho phòng kinh doanh sẽ được xóa hết.

– Cam kết bảo vệ và có các biện pháp bảo mật nghiêm ngặt tại chỗ với các thông tin của dự án. Thậm chí nếu quý khách thấy cần thiết Dịch thuật HANU sẽ kí: “thỏa thuận công khai – không tiết lộ” – NDA (non – disclosure agreement) trước khi nhận tài liệu.

– Tất cả các thông tin của tài liệu trong quá trình dịch đều phải được giữ kín, tuyệt đối không cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân khác, bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật theo hợp đồng đã ký kết. Sự bảo mật của chúng tôi là tuyệt đối!

* Với phương châm ” giữ chữ tín như giữ gìn mạng sống ” Dịch thuật HANU cam kết chất lượng, đảm bảo thời gian, giá cả, bảo mật đối với mỗi sản phẩm của khách hàng khi đã đặt niềm tin vào chúng tôi. Hãy gọi ngay cho chúng tôi, rất trân trọng khi được phục vụ và tư vấn miễn phí 24/7 cho quý khách!

Hợp đồng tiếng Nhật là gì? Kinh doanh được xem là chủ đề quan trọng mà bạn không thể bỏ qua trong quá trình học tiếng Nhật. Với những bạn đang gặp rắc rối về chủ đề kinh doanh, hãy theo dõi bài viết này để biết Hợp đồng trong tiếng Nhật là gì nhé.
Hợp đồng tiếng Nhật là 契約 (けいやく), đọc là keiyaku.
Một số từ vựng tiếng Nhật liên quan đến hợp đồng:

Hợp đồng tiếng Nhật là gì?

  • 契約[けいやく]: Hợp đồng
  • 解約[かいやく]: Hủy hợp đồng
  • 解約を申し入れる[かいやくをもうしいれる]: Đề nghị hủy hợp đồng
  • 賃貸借契約[ちんたいしゃくけいやく]: Hợp đồng cho thuê
  • 売買契約[ばいばいけいやく]: Hợp đồng mua bán
  • 輸送契約[ゆそうけいやく]: Hợp đồng vận chuyển
  • 消費賃貸契約[しょうひちんたいけいやく]: Hợp đồng vay tiêu dùng
  • 契約日から起算して[けいやくびからきさんして]: Tính từ ngày ký hợp đồng
  • 契約書を取り交わす[けいやくしょをとりかわす]: Trao đổi Hợp đồng
  • 契約違反[けいやくいはん]: Vi phạm hợp đồng
  • 契約清算[けいやくせいさん]: Thanh lý hợp đồng
  • 役務提供契約[えきむていきょうけいやく]: Hợp đồng cung cấp dịch vụ
  • 本契約に基づく業務を履行する[ほんけいやくにもとづくぎょうむをりこうする]: Thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng
  • 業務を怠る[ぎょうむをおこたる]: Sao nhãng công việc
  • 義務を果たす[ぎょうむをはたす]: Hoàn thành nghĩa vụ; thực hiện nghĩa vụ
  • 契約の条件について協議する[けいやくのじょうけんについてきょうぎする]: Thảo luận về các điều khoản của Hợp đồng
  • 契約条件を確定する[けいやくじょうけんをかくていする]: Chốt các điều khoản của Hợp đồng
  • 契約期間の延長[けいやくきかんのえんちょう]: Kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng
  • 期日が到来した支払い義務[きじつがとうらいしたしはらいぎむ]: Nghĩa vụ thanh toán khi đáo hạn
  • 通知義務[つうちぎむ]: Nghĩa vụ thông báo
  • 履行義務[りこうぎむ]: Nghĩa vụ thực hiện
  • 補償義務[ほしょうぎむ]: Nghĩa vụ bồi thường
  • 秘密保持義務[ひみつほじぎむ]: Nghĩa vụ bảo mật
  • 義務履行の過程で[ぎむりこうのかていで]: Trong quá trình thực hiện hợp đồng
  • 契約終了時に[けいやくしゅうりょうじに]: Khi kết thúc hợp đồng

Hợp đồng doanh nghiệp bằng tiếng Nhật

Từ ngữ hay xuất hiện trong hợp đồng doanh nghiệp bằng tiếng Nhật.

Danh từ các loại hợp đồng.

   + 契約 (けいやく): Hợp đồng ( nói chung) 
   + 賃貸借契約 (ちんたいしゃくけいやく): Loại hợp đồng cho thuê.
   + 労働契約(ろうどうけいやく): Loại Hợp đồng lao động
   + 売買契約(ばいばいけいやく): Loại hợp đồng mua bán
   + 輸送契約(ゆそうけいやく): Loại hợp đồng vận chuyển
   + 消費賃貸契約 (しょうひちんたいけいやく): Loại hợp đồng vay tiêu dùng 
   + 役務提供契約(えきむていきょうけいやく): Loại hợp đồng dịch vụ 
   + 土地賃貸借契約書(とちちんたいしゃくけいやくしょ): Loại hợp đồng thuê đất
   + 工事契約 (こうじけいやく): Loại hợp đồng xây dựng

Từ vựng các mục trong hợp đồng doanh nghiệp bằng tiếng Nhật.

   + 果 (はたす): bên thực hiện nghĩa vụ
   + 完全合意(かんぜんごうい): Điều khoản thống nhất
   + 補則 (ほそく): Mục quy định bổ sung
   + 施行期日(しこうきじつ):  Ngày có hiệu lực
   + 解釈 (かいしゃく):  Mục giải thích, diễn giải
   + 相手方 (あいてがた): Bên kia; Bên còn lại
   + 当事者(とうじしゃ): Mục người liên quan; bên liên quan
   + 定める: Mục Quy định / Xác định
   + 別途定める: Mục quy định riêng
   + N +…の代理人(だいりにん)として:  Thay mặt cho
   + (N người)に代(か)わりその名前(なまえ)において:  Thay mặt, ký thay ai đó
   + …N…+ について責任 を負(お)っている: Chịu trách nhiệm cho 
 契約(けいやく)を締結(ていけつ)する: Mục ký hợp đồng

2. Một vài mẫu câu cơ bản trong các loại hợp đồng

Mẫu câu tiếng Nhật cơ bản trong hợp đồng

Dưới đây là một số mẫu câu chung nhất hay có trong bản hợp đồng. Bạn nên lưu ý để sử dụng vào các loại hợp đồng cần thiết nhé: 
   + (以下「乙」という。)は、別添の雇用条件書に記載された内容に従い  雇用契約を締結する:  Bên B đồng ý ký kết hợp đồng lao động này với các điều khoản ghi trong bản mục điều kiện lao động và điều kiện thực tập kĩ năng. 
   + 雇用契約書及び雇用条件書は2部作成し、甲乙それぞれが保有するものとする。: Hợp đồng lao động được tạo thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. 
   + Số giờ lao động quy định trong một tuần—–giờ ——phút   (Tổng số giờ lao động quy định trong năm —– giờ): 
   + 1週間の所定労働時間数  …….                              時間 …      分 ( 年間総所定労働時間数   ….             時間 )
   + 諸手当 時間外労働の割増賃金は除く: Các loại phụ cấp trừ lương làm ngoài giờ.

Thuật ngữ về Hợp đồng [契約用語] P1

1. 契約けいやく: Hợp đồng = Contract

2. 解約かいやく: Hủy hợp đồng = Cancellation of contract

3.契約終了時けいやくしゅうりょうじに: Khi kết thúc hợp đồng = upon termination of the agreement

4. 賃貸借契約ちんたいしゃくけいやく: Hơp đồng cho thuê = Lease Contract

5. 売買契約ばいばいけいやく: Hợp đồng mua bán = a sale--contract

6. 輸送契約ゆそうけいやく: Hợp đồng vận chuyển = Transportation contract; freight contract

7. 消費賃貸契約しょうひちんたいけいやく: Hợp đồng vay tiêu dùng = Loan Agreement

8. 契約日けいやくびから起算きさんして: Tính từ ngày ký hợp đồng = from the date of signing contract

9. 工事契約こうじけいやく: Hợp đồng xây dựng = Construction contract

10. 契約違反けいやくいはん: Vi phạm hợp đồng = breach of contract

11. 契約清算けいやくせいさん: Thanh lý hợp đồng = Liquidation of the contract

12. 役務提供契約えきむていきょうけいやく]: Hợp đồng cung cấp dịch vụ =  the Service Contract

13. 輸出契約ゆしゅつけいやく : Hợp đồng xuất khẩu = Export contract

14. 業務ぎょうむを怠おこたる: Sao nhãng công việc = neglect one’s obligations

15. 義務ぎむを果はたす: Hoàn thành nghĩa vụ; thực hiện nghĩa vụ = discharge an obligation

16. 契約けいやくの条件じょうけんについて協議きょうぎする: Thảo luận về các điều khoản của Hợp đồng = discuss the terms of agreement

17. 契約期間けいやくきかんの延長えんちょう: Kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng = extension of term of agreement

18. 期日きじつが到来とうらいした支払しはらい義務ぎむ: Nghĩa vụ thanh toán khi đáo hạn = Obligation to make payment when due

19. 通知義務つうちぎむ: Nghĩa vụ thông báo = obligation to inform

20. 履行義務りこうぎむ: Nghĩa vụ thực hiện  = performance obligation

21. 補償義務ほしょうぎむ: Nghĩa vụ bồi thường = indemnity obligation

22. 秘密保持義務ひみつほじぎむ: Nghĩa vụ bảo mật = confidentiality obligation

23. 義務履行ぎむりこうの過程かていで: Trong quá trình thực hiện hợp đồng = in the course of performing its obligations

24. 本契約ほんけいやくに基もとづく業務ぎょうむを履行りこうする: Thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng = perform any of its obligations hereunder

25.  契約書けいやくしょを取り交わす: Trao đổi Hợp đồng = To exchange contracts

26. 契約条件けいやくじょうけんを確定かくていする: Chốt các điều khoản của Hợp đồng = lock in the terms of agreement

27. 解約かいやくを申もうし入いれる: Đề nghị hủy hợp đồng = Request for contract cancellation

28. 随意契約ずいいけいやく = Hợp đồng tùy chọn; Hợp đồng quyền chọn = Optional Contract

29. 契約当事者けいやくとうじしゃ = Các bên ký hợp đồng

30. 本契約ほんけいやくが何なんらかの原因げんいんまたは理由りゆうで解除かいじょされた場合ばあい = Khi chấm dứt Hợp đồng này vì bất kỳ lý do gì = upon termination of this agreement for any cause or reason whatsoever

31. 法的責任ほうてきせきにんを認みとめる = Thừa nhận trách nhiệm pháp lý = acknowledge liability for

32. 契約書けいやくしょの構成こうせい  = Cấu trúc của Hợp đồng =  Basic structure of contracts

33. 総則そうそく = Các quy định chung = General Provisions

34. 定義ていぎ = Định nghĩa= Definitions

35. 支払条件しはらいじょうけん = Điều khoản thanh toán = Payment

36. 秘密保持ひみつほじ = Bảo mật = Confidentiality

37. 契約期間けいやくきかん = Thời hạn Hợp đồng = Term of Agreement

38. 契約終了後けいやくしゅうりょうごの義務ぎむ = Nghĩa vụ sau khi kết thúc Hợp đồng = Obligations after Termination

39. 通知つうち = Thông báo = Notice

40. 不可抗力ふかこうりょく= Bất khả kháng = Force Majeure

41. 損害賠償そんがいばいしょう= Bồi thường thiệt hại = Damages

42. 仲裁ちゅうさい = Trọng tài = Arbitration

43. 契約けいやくの譲渡じょうと = Chuyển nhượng hợp đồng = Assignment

44. 契約けいやくの変更へんこう = Sửa đổi hợp đồng = Amendment

45. 完全合意かんぜんごうい = Điều khoản thống nhất = Entire Agreement

46. 合意管轄ごういかんかつ = Quyền tài phán = Agreed Jurisdiction

47. 準拠法じゅんきょほう = Luật áp dụng= Governing Law

48. 協力義務きょうりょくぎむ = Nghĩa vụ hợp tác = Duty to Cooperate

49. 協議きょうぎ = Thỏa thuận = Consultation

50. 雑則ざっそく = Các quy định khác = Miscellaneous Provisions

51. 補則ほそく = Quy định bổ sung = Auxiliary Provisions

52. 附則ふそく = Quy định bổ sung = Supplemental Provisions

53. 労働契約ろうどうけいやく = Hợp đồng lao động = Labor Contract

54. 施行期日しこうきじつ = Ngày có hiệu lực = Effective date

55. 秘密保持ひみつほじの違反いはん = Vi phạm bảo mật = Breach of confidentiality

56. 利益相反りえきそうはん = Xung đột lợi ích = Conflict of interests

57. 解釈かいしゃく = Giải thích/Diễn giải = Interpretation

58. 履行りこう = Thực hiện = Performance

59. 不履行ふりこう= Không thực hiện = Non-performance

60. 地方裁判所ちほうさいばんしょ = Trọng tài địa phương = District Court

61. 違反いはん = Vi phạm = Breach, violate

62. 侵害しんがい = Xâm hại = Infringe

63. 相手方あいてがた = Bên kia; Bên còn lại = Other party

64. 当事者とうじしゃ = Người có liên quan; bên liên quan = party concerned

65. 疑義ぎぎ = Nghi ngờ = Ambiguities

66. 存続条項そんぞくじょうこう= Điều khoản luôn tồn tại = Survival clause

67. 満了まんりょう = Hết hạn = Expiration

68. 期間きかんの満了まんりょう= Hết thời hạn = Expiration of term

69. 紛争ふんそう = Tranh chấp = Disputes

70. 前項ぜんこうの規定きていにより = Căn cứ theo các quy định tại các điều khoản nêu trên = pursuant to the provision of the preceding paragraph

71. に係かかわる = Liên quan đến = pertaining to

72. に定さだめるところにより= Căn cứ quy định tại = pursuant to the provision of/ as provided for by in accordance with that set forth in

73. 定める = Quy định / Xác định = stipulate, determine, set forth, provide for, prescribe,

74. 以下いかに定さだめる = Quy định như dưới đây = set forth below

75. 別途定める= Quy định riêng / Được quy định ở mục khác = prescribed separately, set forth separately, specified

separately

76. 各号かくごうに定さだめる = Quy định tại từng mục sau = set forth/specified in each of the following items

78. に基もとづく= Dựa trên / Căn cứ trên / Theo = based on / pursuant to / in accordance with

79. の規定きていにかかわらず = Bất kể quy định / Bất kể đã có quy định = notwithstanding the provision of

80. の規定きていにより = Căn cứ theo điều khoản của = pursuant to the provision of

81. みなす = Được xem là / Được coi là = shall be deemed

82. 以下「…」という= Sau đây gọi là = hereinafter referred to as “…”

83. することを妨さまたげない = Không gây ảnh hướng đến/ Không cản trở = shall not preclude

84. するよう努つとめなければならない = Phải nổ lực = must endeavor to

85. しなければならない = Phải = must

86. してはならない = Không được = must not

87. …の代理人だいりにんとして = Thay mặt cho = On behalf of…/on someone’s half

88. …・・・に代かわりその名前なまえにおいて= Thay mặt và ký thay cho = On behalf of and in the name of…

89. …について責任せきにんを負おっている= Chịu trách nhiệm cho / Có trách nhiệm cho = Be responsible for…/be liable for…/beobliged to do/have duty to do

90. 秘密保持契約ひみつほじけいやく = Thỏa thuận bảo mật thông tin = Non--disclosure agreement(NDA)

91. …・・・の場合ばあいには,…・・・の事実じじつが発生はっせいした場合ばあいには = Trong trường hợp = In the event that… / in the event of…

92. 契約けいやくを締結ていけつする = Ký hợp đồng

93. 土地賃貸借契約書とちちんたいしゃくけいやくしょ = Hợp đồng thuê đất

94. 履行遅滞りこうちたい = Chậm thực hiện

95. 履行不能りこうふのう = Không có khả năng thực hiện

96. 不完全履行ふかんぜんりこう = Thực hiện không đầy đủ; không hoàn thành công việc

97. 相続人そうぞくにん = Người kế thừa

98. 例外規定れいがいきてい = Trường hợp ngoại lệ

98. 但ただし、~の場合ばあいを除のぞく  = Tuy nhiên, ngoại trừ trong trường hợp

99. 他ほかに規定きていのない場合ばあいには  = Trừ khi có quy định khác

100. 販売店契約はんばいてんけいやく = Hợp đồng phân phối / Thỏa thuận phân phối = Distributorship Agreement

101. 代理店契約だいりてんけいやく = Hợp đồng đại lý = Sales Agency Agreement

102. および、ならびに = Và = and

103. 付属書類ふぞくしょるい、添付書類てんぷしょるい、別表べっぴょう = Phụ lục đính kèm / Hồ sơ kèm theo  = Appendix/ Attatchemnt

104. 適用てきようできる = Áp dụng = applicable

105. 最善さいぜんを尽つくす = Nổ lực hết sức

106. ~を拘束こうそくする = Ràng buộc về… = be binding on

107. ~する権利けんりを有ゆうする = Có quyền…

108.  ~に帰属きぞくする、~に帰きする、~の所有しょゆうである = Thuộc về/ Thuộc

109. 効力こうりょくを発生はっせいする、有効ゆうこうとなる = Có hiệu lực

110. 合意ごういする、同意どういする、承諾しょうだくする = Đồng ý / Thống nhất / Chấp nhận

111. 成果物せいかぶつ = Sản phẩm / Hồ sơ sản phẩm / Sản phẩm bàn giao

————————

                 労働契約書ろうどうけいやくしょ

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

使用者しようしゃ(以下甲いかこう)              と 

Người sử dụng lao động (sau đây gọi là Bên A):…………….và

労働者ろうどうしゃ(以下乙いかおつ)              との間あいだに、次つぎの通とおり、労働契約ろうどうけいやくを締結ていけつした

Người lao động (sau đây gọi là Bên B):……………………..Hai bên ký kết hợp đồng lao động như sau:

第だい1条じょう

  甲こうは乙おつを次のとおりの労働条件ろうどうじょうけんにより雇用こようし、乙おつは甲こうの指揮並しきならびに就業規則等しゅうぎょうきそくなどの諸規則しょきそくを遵守じゅんしゅし、誠実せいじつに勤務きんむすることを約やくした。

Điều 1: Bên A tuyển dụng Bên B theo các điều kiện lao động như dưới đây. Bên B cam kết tuân thủ các chỉ đạo của Bên A và các quy định như Nội quy làm việc…, thực hiện công việc một cách trung thực.

                          記き

        雇用期間こようきかん:自平成じへいせい○まる年○月○日 至平成へいせい△年△月△日      

                       Thời gian tuyển dụng: Từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm

        就業場所しゅうぎょうばしょ:Nơi làm việc

        業ぎょう  務つとむ : 接客受付せっきゃくうけつけ

                           Công việc: Tiếp tân

第だい2条じょう

  乙おつの勤務時間きんむじかんは、次つぎのとおりとする。

Điều 2:

   Thời gian làm việc của Bên B được quy định như sau:

1.勤務時間きんむじかん:始業時刻しぎょうじこく  **時 **分

                   終業時刻しゅうぎょうじこく   ** 時 **分  

                   休憩きゅうけい 正午しょうごより1時間

1. Thời gian làm việc: Thời gian bắt đầu: **giờ**phút

                          Thời gian kết thúc: **tiếng

                          Nghỉ giải lao: 1 tiếng (12:00~13:00)

第だい3条じょう

  乙おつの休日きゅうじつは毎週まいしゅう**曜日及ようびおよび国民こくみんの休日きゅうじつとし、甲こうの業務上必要ぎょうむじょうひつようがあるときは休日きゅうじつの振替ふりかえができるものとする。

Điều 3:

   Ngày nghỉ của Bên B bao gồm các ngày**hàng tuần và các ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước. Những ngày làm việc vào ngày nghỉ do yêu cầu của công việc theo chỉ chỉ đạo của Bên B thì sẽ được tính nghỉ bù vào ngày khác.

第だい4条じょう

  休暇きゅうかについては以下の通りとする

Điều 4:

Ngày phép được quy định như sau:

  ①年次有給休暇ねんじゆうきゅうきゅうか

   6カか月間継続げつかんけいぞくして勤務きんむしたときは、労働基準法ろうどうきじゅんほうの定さだめにより有給休暇ゆうきゅうきゅうかを与あたえる。

(1) Các ngày phép có lương trong năm

Khi làm việc liên tục trên 6 tháng thì sẽ được cấp ngày phép có lương theo quy định của Luật Tiêu chuẩn lao động.

  ②生理休暇及せいりきゅうかおよび前産産前後休暇まえさんさんぜんごきゅうか

   労働基準法ろうどうきじゅんほうの定さだめにより休暇きゅうかを与あたえる。ただし、無給とする。

(2) Ngày phép sinh lý và ngày phép do nghỉ thai sản.

Được cấp ngày phép theo quy định của Luật Tiêu chuẩn lao động. Tuy nhiên, những ngày phép này sẽ không được hưởng lương.

第だい5条じょう

  甲こうより乙おつに支払しはらい賃金ちんぎんは、次つぎに定さだめるとおりとする。

Điều 5:

Tiền lương Bên A chi trả cho Bên B được quy định như sau:

    1.基もと 本ほん 給きゅう:月額げつがく○まる円えんとする。1日実働にちじつどう8時間を超え、または休日に労働させた場合は、その時間分につき時間外労働は2割5分増し、休日労働は3割5分増しとする。

(1) Lương cơ bản: **Yên/tháng. Trong trường hợp số giờ làm việc thực tế trên 8 tiếng/ngày hoặc làm việc vào những ngày nghỉ thì thời gian lao động ngoài giờ sẽ nhân hệ số 1.25, và thời gian lao động vào ngày nghỉ sẽ nhân hệ số 1.35

  2.諸手当しょてあて:別途給与規定べっときゅうよきていの定さだめるところにより支給しきゅうする。

Các phụ cấp khác: Được chi trả theo quy định riêng của Quy định lương bổng.

  3.支払方法しはらいほうほう:毎月まいつき1日にちより当月末日とうげつまつじつまでを1ヶか月げつとして計算けいさんし、翌月よくげつ25日に通貨をもって支給する。

Phương pháp chi trả: Một tháng lương được tính từ ngày 1 mỗi tháng đến hết tháng đó và sẽ được chi trả vào ngày 25 của tháng tiếp theo.

第だい6条じょう

  その他たの労働条件ろうどうじょうけんなどの事項じこうについては別途就業規則べっとしゅうぎょうきそくに定さだめる事項じこうによるものとする。

Điều 6:

Về những quy định khác như Điều kiện lao động… sẽ được quy định riêng trong Nội quy làm việc.

 本契約ほんけいやくの成立せいりつを証しょうするため、本書ほんしょ2通つうを作成さくせいし、署名捺印しょめいなついんのうえ、各自かくじ1通つうを保有ほゆうする。

Hợp đồng này được lập thành 2 bản. Sau khi ký tên đóng dấu, mỗi bên sẽ giữ một bản.

平成へいせい  年  月  日 Ngày…tháng…năm…甲こう)使用者しようしゃ   住所じゅうしょ

Bên A (Người sử dụng lao động)  Địa chỉ

           氏名しめい Họ tên    印いん Ký tên/Đóng dấu乙おつ)労働者ろうどうしゃ   住所じゅうしょ

Bên B (Người lao động)  Địa chỉ

          氏名しめい  Họ tên    印いん Ký tên/Đóng dấu

Liên hệ ngay Hanu để có những bản dịch hợp đồng tiếng Nhật chính xác và nhanh chóng. Chúng tôi sẽ có trách nhiệm đến cùng với mỗi sản phẩm trước cũng như sau khi trao tay khách hàng.

5/5 - (1 bình chọn)