Blog

Bảng chữ cái tiếng Swahili : Phiên âm, cách đọc, đánh vần

Bảng chữ cái Swahili bao gồm năm nguyên âm và 25 phụ âm, gần giống như bảng chữ cái tiếng Anh. Các nguyên âm, như chúng ta đã đề cập trước đây, bao gồm a, e, i, o, u. Các phụ âm bao gồm b, c, d, f, g, h, j, k, l, m, n, p, r, s, t, v, w, y, z. Các phụ âm bị thiếu là q và x.

Tiếng Swahili (Kiswahili / كِسوَهِل) Swahili là một ngôn ngữ Bantu được sử dụng chủ yếu ở Tanzania, Uganda và Kenya, cũng như ở Burundi, Mozambique, Oman, Somalia, Cộng hòa Dân chủ Congo và Nam Phi với khoảng 98 triệu người.

Swahili là ngôn ngữ chính thức của Tanzania, Uganda và Kenya, và được sử dụng như một ngôn ngữ phổ biến trên khắp Đông Phi. Năm 2012, có khoảng 47 triệu người nói tiếng Swahili ở Tanzania, trong đó có 15 triệu người bản ngữ. Năm 2015, khoảng 34 triệu người ở Uganda nói tiếng Swahili, trong đó có 313.000 người bản ngữ. Năm 2009, khoảng 16 triệu người ở Kenya nói tiếng Swahili, trong đó có 111.000 người bản ngữ.

Số lượng người nói tiếng Swahili nhỏ hơn ở các quốc gia khác, bao gồm 183.000 người ở Somalia, 49.200 người ở Oman, 10.000 người ở Mozambique, 9.600 người ở Burundi và 2.000 người ở Nam Phi

Sơ lược về tiếng Swahili Tên bản địa: Kiswahili [kiswahili] Ngôn ngữ ngôn ngữ: Niger-Congo, Atlantic-Congo, Benue-Congo, Southern Bantoid, Bantu, East Coast Bantu, Sabaki

Số người nói: c. 140 triệu Nói ở: Burundi, CHDC Congo, Kenya, Mozambique, Rwanda, Tanzania, Uganda và nhiều quốc gia khác Viết lần đầu: 1711 sau Công nguyên Hệ thống chữ viết: chữ viết Ả Rập, chữ viết Latinh

Tình trạng: ngôn ngữ chính thức ở Tanzania, Kenya, Uganda và Liên minh châu Phi; ngôn ngữ quốc gia của CHDC Congo Phần lớn người dân ở Tanzania và Kenya nói tiếng Swahili như một ngôn ngữ thứ hai, và hầu hết những người Kenya có trình độ học vấn đều thông thạo ngôn ngữ này, vì đây là ngôn ngữ bắt buộc trong trường học và cũng được dạy trong các trường đại học.

Tại Cộng hòa Dân chủ Congo, tiếng Swahili được nói ở năm tỉnh miền đông và gần một nửa dân số nói tiếng Swahili. Ở Uganda, tiếng Swahili được nói rộng rãi ở những người không phải Baganda, và được dạy trong các trường học. Cái tên Swahili bắt nguồn từ tiếng Ả Rập سَوَاحِل (sawāḥil), số nhiều của سَاحِل (sāḥil – ranh giới, bờ biển) và có nghĩa là “cư dân ven biển”. Tiền tố ki- được gắn với các danh từ trong lớp danh từ bao gồm các ngôn ngữ, vì vậy Kiswahili có nghĩa là “ngôn ngữ miền biển”.

Tiếng Swahili bao gồm khá nhiều từ vựng có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập do tiếp xúc với các thương nhân nói tiếng Ả Rập và cư dân của Bờ biển Swahili – khu vực ven biển của Kenya, Tanzania và Mozambique, và các đảo như Zanzibar và Comoros. Ngoài ra còn có các từ gốc Đức, Bồ Đào Nha, Anh, Hindi và Pháp trong tiếng Swahili do tiếp xúc với thương nhân, nô lệ và quan chức thuộc địa.

Rate this post