• Bài 4: Commas and Sentence Parts (Dấu phẩy và thành phần câu)

  • Bài học hôm nay và bài tiếp theo chúng ta sẽ học về dấu phẩy. Cách dấu phẩy liên kết với những thành phần khác của câu như mệnh đề và cụm từ. Cũng như trong ngữ pháp tiếng Việt, việc đặt dấu phẩy ngăn cách giữa các thành phần, giữa các ý của câu rất quan trọng. Vậy quan trọng như thế nào chúng ta hãy bắt dầu bài học hôm nay.

  • Saturday, 11 August 2018, 09:07:44 PM
  • Phần khởi động

    Để có thể nắm được mối tương quan giữa dấu phẩy và thành phần câu, trước tiên các bạn hãy nhớ lại phần câu hoàn chỉnh và câu sai đã được học ở bài 3. Trước khi bắt đầu bài học, hãy xem thử bạn đã hiểu rõ về dấu phẩy và thành phần câu hay chưa. Bạn hãy nhìn vào cột Problem (Có vấn đề) và thêm dấu phẩy vào những chỗ cần thiết. Sau đó các bạn hãy kiểm tra lại đáp án ở cột Solution (Đã giải quyết).

    Xem thêm:


    Dịch vụ kế toán - Dịch vụ quyết toán thuế:Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế trọn gói uy tín và chuyên nghiệp với mức giá rẻ nhất cho các doanh nghiệp

     

    Problem (Có vấn đề) Solution (Đã giải quyết)
    Startled I looked up to see a bird flying around the office. Startled, I looked up to see a bird flying around the office.
    After examining the report carefully Edith printed a final copy and mailed it. After examining the report carefully, Edith printed a final copy and mailed it.
    As soon as we finish this last round we can quit for the day. As soon as we finish this last round, we can quit for the day.
    Thinking carefully about the needs of the customers Randall revised his sales plan. Thinking carefully about the needs of the customers, Randall revised his sales plan.
    Because production falls during the winter months we will cut one daily shift. Because production falls during the winter months, we will cut one daily shift.
    Like a confused duckling Richard waddled through the mound of paperwork. Like a confused duckling, Richard waddled through the mound of paperwork.
    She spends a great deal of time listening to the problems of her customers who have come to depend on her advice. She spend a great deal of time listening to the problems of her customers, who have come to depend on her advice.
    Zig Ziglar the last motivational speaker brought the convention crowd to their feet. Zig Ziglar, the last motivational speaker, brought the convention crowd to their feet.
    The cable car which I am waiting for is already twenty minutes late. The cable car, which I am waiting for, is already twenty minutes late.

    Dấu phẩy đứng trước từ, cụm từ và mệnh đề giới thiệu
    Dấu phẩy được sử dụng để làm nổi bật từ, cụm từ và mệnh đề giới thiệu so với những thành phần khác của câu. Dấu phẩy giúp người đọc không bị lẫn phần giới thiệu và phần chính của bài.
    Nói một cách khác, dấu phẩy đứng trước phần giới thiệu sẽ tiết kiệm thời gian của người đọc và giảm thiểu nguy cơ hiểu sai.

    Phần ví dụ dưới đây sẽ giúp các bạn nhận định sự liên kết của dấu phẩy với từ, cụm từ và mệnh đề trong câu.

    Words  
    (Từ) Disappointed, we left the movie before it ended.
      Annoyed, the manager stomped back into the storeroom.
      Amazed, Captain Holland dismissed the rest of the troops.
    Phrases  
    (Cụm từ) Expecting the worst, we liquidated most of our inventory.
      Badly injured in the accident, the president was gone for two months.
      Reluctant to make matters any worse, the doctor called in a specialist.
    Clauses  
    (Mệnh đề) If we plan carefully for the grand opening, we can increase sales.
      While we were eating lunch, an important fax came.
      Because we left before the meeting ended, we were not eligible to win a door prize.

    Các bạn có nhớ phần câu thiếu đã được học ở bài 3 không? Một phần trong đó có nhắc đến mệnh đề phụ thuộc và phần cuối của ví dụ trên cũng đề cập đến.

    Phần đầu của mỗi câu, mệnh đề phụ thuộc đều đứng sau dấu phẩy. Hai phần của câu đều có thể dễ dàng đảo ngược vị trí và câu vẫn có nghĩa.

     

    Tuy nhiên, nếu bạn đảo ngược vị trí, đưa mệnh đề độc lập lên đầu câu thì sẽ không cần dùng đến dấu phẩy nữa.
    Ví dụ

    Mệnh đề phụ thuộc đứng sau mệnh đề độc lập

      We can increase sales if we plan carefully for the grand opening.
      An important fax came while we were eating lunch.
      We were not eligible to win a door prize because we left before the meeting ended.

    Bài tập thực hành: Chọn câu đúng.

    Ngoài ra dấu phẩy còn giúp người đọc nhận biết được những từ đi cùng nhau. Các bạn hãy thêm dấu phẩy vào những câu dưới đây để nghĩa của câu rõ ràng hơn.

    1. Inside the house was clean and tastefully decorated.
    2. After running the greyhounds settled back into their boxes.
    3. Alone at night time seems endless.
    4. As he watched the game slowly came to an end.

    Các bạn nên đặt dấu phẩy như sau:

    1. Inside, the house was clean and tastefully decorated.
    2. After running, the greyhounds settled back into their boxes.
    3. Alone at night, time seems endless.
    4. As he watched the game slowly came to an end.

    Dấu phẩy với bổ ngữ:

    Bổ ngữ là một từ hoặc nhóm từ theo sau danh từ hoặc đại từ. Bổ ngữ giúp cho danh từ hoặc đại từ được xác định rõ hơn bằng cách giải thích hoặc nhận dang nó.

    Các bạn hãy nhìn những ví dụ dưới đây. Bổ ngữ và mệnh đề bổ ngữ đã được bôi đen để giúp các bạn xác định rõ hơn.

    Ví dụ  
      Rachel Stein won the first prize, an expense-paid vacation to the Bahamas.
      New Orleans, home of the Saints, is one of my favorite cities.
      One of the most inspiring motivators in college basketball is Dr. Tom Davis, coach of the Iowa Hawkeyes.

    Đôi khi tên riêng cũng được dùng sau danh từ hoặc đại từ để nhận diện, làm rõ thêm. Mặc dù đây cũng là một dạng bổ ngữ nhưng chúng ta không cần thêm dấu phẩy.

    Ví dụ  
      My sister Deb lives four hours away.
      The noted novelist Barbara Kingsolver writes about the South and Southwest.
      The president Manuel Diaz will visit this site tomorrow.

    Bây giờ các bạn hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ở những câu dưới đây.

    1. Megabyte, a word virtually unheard of a decade ago is very common today.
    2. Mrs. McCord the investment specialist left a message for you this afternoon.
    3. Jane likes to spend Saturday mornings at the local farmer's market a feast for the senses.
    4. Water purity a major concern for campers has steadily worsened over the years.
    5. High heels were invented by Louis XIV a very short French king.
    6. My aunt Marsha will visit later this month.

    Các bạn nên đặt dấu phẩy như sau:
    1. Megabyte, a word virtually unheard of a decade ago, is very common today.
    2. Mrs. McCord, the investment specialist, left a message for you this afternoon.
    3. Jane likes to spend Saturday mornings at the local farmer's market, a feast for the senses.
    4. Water purity, a major concern for campers, has steadily worsened over the years.
    5. High heels were invented by Louis XIV, a very short French king.
    6. My aunt Marsha will visit later this month. (không cần thêm dấu phẩy)

    Dấu phẩy với những mệnh đề không hạn chế
    Ở phần trước các bạn đã được giới thiệu rằng mệnh đề phụ thuộc khi đứng ở đầu câu thì sẽ được theo sau bởi dấu phẩy nhưng nếu mệnh đề phụ thuộc khi đứng ở những vị trí khác trong câu thì không cần phải có dấu phẩy đi kèm. Điều đó chỉ đúng nếu đó là mệnh đề cốt yếu.

    Ở một số câu, nếu bỏ những mệnh đề đó sẽ làm thay đổi nghĩa của câu thậm chí làm nó trở thành câu sai. Những mệnh đề đó được gọi là mệnh đề cốt yếu hoặc mệnh đề hạn chế.

    Ví dụ  
      All drivers who have had a drunk driving conviction should have their licenses revoked.
      All drivers should have their licenses revoked.

    Phần mệnh đề được bôi đậm là mệnh đề cốt yếu vì nghĩa của câu sẽ thay đổi nghiêm trọng nếu cắt bỏ mệnh đề đó. Mệnh đề hạn chế thì không cần đi kèm dấu phẩy. Tuy nhiên mệnh đề không thiết yếu hoặc mệnh đề không hạn chế thì cần phải đi kèm dấu phẩy.

    Mệnh đề không hạn chế chỉ đơn giản là thêm thông tin và không thực sự thiết yếu với nghĩa cơ bản của câu. Nếu mệnh đề không hạn chế bị cắt bỏ nghĩa cơ bản của câu không bị thay đổi.

    Ví dụ  
      My father, who is still farming, is 74 years old.
      My father is 74 years old.

    Phần bôi đậm là mệnh đề không hạn chế. Mệnh đề không hạn chế thường bắt đầu bởi liên từ phụ thuộc như: who, whom, whose, which, or that.

    Bài tập thực hành

    Mỗi câu ở dưới đây đều chứa một mệnh đề phụ thuộc, chúng được bôi đen để các bạn dễ nhận biết. Các bạn hãy xem nếu mệnh đề đó là hạn chế hoặc cốt yếu thì viết chữ R ở ô bên phải. Nếu mệnh đề đó là không hạn chế hoặc không cốt yếu thì viết chữ N và thêm dấu phẩy. Đáp án sẽ được đưa ra ở cuối bài.

    11. Matt who loves to play video games is interested in a computer science career.  
    12. My grandfather who was born in Berlin speaks with a German accent.  
    13. James who is very shy had a great deal of trouble with his first speech.  
    14. The hotel pays the parking ramp fees for anyone who is a registered guest.  
    15. People who are born on February 29 grow old more slowly than the rest of us.  
    16. Animals that have backbones are called vertebrates.  
    17. Nicotine which is present in tobacco products is a powerful poison.  
    18. Many Scandinavian names end with sen or son both of which mean son of.  
    19. We live on Fleur Drive which is right next to the airport.  
    20. Mrs. Olson is not a teacher who takes homework lightly.  

    Bài tập kiểm tra lại kiến thức

    Bài tập này sẽ ôn lại phần bạn vừa học. Đoạn dưới đây sẽ không có dấu phẩy, chấm hay viết hoa. Bạn hãy sử dụng những kiến thức đã học để viết hoa, thêm dấu phẩy và dấu chấm ở cột Problem, sau đó kiểm tra lại đáp án ở phần Solution.

    Problem Solution
           even though peter liked his job a great deal he always looked forward to his summer vacation it was the highlight of his year usually he spent two weeks in the middle of july at camp wi wi ta which was forty miles from his home he was responsible for six physically challenged children for 24 hrs a day for two wks how he loved camp
           
    peter took the counseling job one he loved dearly very seriously each morning he rose before the first child awoke and never went to bed until the last of his kids went to sleep at night the best part of the job was challenging the kids to do things for themselves

          peter would insist that they comb their hair or cut their own food even if they begged for help the camp dean and some of the other counselors thought peter was slacking on the job but he didn't see it that way

          he enjoyed knowing that his kids left camp more capable and confident than they had been when they arrived

         Even though Peter liked his job a great deal, he always looked forward to his summer vacation. It was the highlight of his year. Usually, he spent two weeks in the middle of July at Camp Wi Wi Ta, which was forty miles from his home. He was responsible for six physically challenged children for 24 hrs. a day for two wks. How he loved camp!
          
    Peter took the counseling job, one he loved dearly, very seriously. Each morning he rose before the first child awoke and never went to bed until the last of his kids went to sleep at night. The best part of the job was challenging the kids to do things for themselves.

         Peter would insist that they comb their hair or cut their own food even if they begged for help. The camp dean and some of the other counselors thought Peter was slacking on the job, but he didn't see it that way.

         He enjoyed knowing that his kids left camp more capable and confident than they had been when they arrived.

    Bài tập 
    Bạn hãy viết vài câu khó có thể đọc được nếu thiếu dấu phẩy. Ví dụ như câu: "As they ate the horse moved closer." Sau đó sửa lại bằng cách thêm dấu phẩy.

     

     

Copyright © 2015 Designed & Developed by CTS Group®